Hỗ trợ trực tuyến

Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Truong_THCS_Trung_Trac_Van_6_Tiet_109.flv Tinh_axit_cua_CH3COOH.flv Simple_Plan__Jet_Lag_ft_Natasha_Bedingfield_Official_Video__YouTube.flv Avril_Lavigne__Wish_You_Were_Here__YouTube.flv Cuoc_song_trong_1_phut_cua_1_con_ruoi__YouTube.flv Wendy_Kol__Quang_cao_Singapore_Airlines.mp3 SongAuld_Lang_Syne.mp3 DSC_1571.jpg DSC_1578.jpg DSC_1591.jpg DSC_1542_copy.jpg DSC_1539.jpg DSC_1567.jpg DSC_1521_copy.jpg DSC_1610_copy.jpg IMG1205A.jpg IMG1204A.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    van 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đào Quốc Luật
    Ngày gửi: 09h:38' 15-02-2012
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    NHiệt liệt chào mừng
    các thầy cô giáo về dự giờ thăm lớp
    Người thực hiện: Lấ THI NAM
    Trường THCS TRƯNG TRắC
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là từ trái nghĩa? Nêu tác dụng? Cho ví dụ?
    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
    - Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
    * Tác dụng: Sử dụng trong thể đối, tạo ra các hình ảnh tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
    Nhắm - Mở
    Tiếng việt 7
    Tiếng việt 7
    Khóc - Cười
    Tiếng việt 7
    Dài - Ngắn
    Trường thcs TRưng Trắc
    Từ đồng âm
    Giáo viên: LÊ THị năm
    Lớp 7
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
    ngay vào lồng.
    là nhảy dựng lên
    Động từ
    chỉ đồ vật
    Danh từ
    1. Ví dụ:
    I-THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM.
    1-Ví dụ:
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
    ngay vào lồng.
    lồng
    1. Ví dụ:
    lồng
    ? Qua phân tích, em thấy nghĩa từ lồng trong hai
    ví dụ đó có gì giống và khác nhau.
    Giống nhau:



    - Âm đọc giống nhau.
    Khác nhau:

    Nghĩa khác xa nhau.
    Không liên quan gì đến nhau.
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK -135).

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Bài tập nhanh
    đậu
    đậu


    Ví dụ:
    Kiến bò đĩa thịt bò.
    Hành động của con kiến.
    Động từ
    thịt bò
    Danh từ
    Ruồi đậu mâm xôi đậu.
    Hành động của con ruồi.
    Động từ
    là một loại đậu
    Danh từ
    Tiết 41Từ đồng âm
    * Giống nhau về âm thanh, khác nhau về nghĩa.
    Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không ? Vì sao?
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
    b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
    - Chân (1) bộ phận cuối cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
    - Chân (2) bộ phận cuối cùng của mặt bàn, có tác dụng đỡ cho các vật khác...

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
    b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)

    Từ đồng âm là những từ
    giống nhau về âm thanh
    nhưng nghĩa khác xa nhau,
    không liên quan
    gì với nhau.
    Chân (1) và chân (2) chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”
    Em hãy phân biệt từ đồng âm và
    từ nhiều nghĩa.
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Giống nhau về mặt âm thanh
    Từ nhiều nghĩa.
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    ? Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
    (Ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm)
    * bàn (Danh từ) – bàn (Động)
    * sâu (Danh từ) – sâu (Tính từ)
    * năm (Danh từ) – năm ( Số từ)
    Tôi và bạn cứ ngồi vào bàn uống
    nước đã rồi ta sẽ bàn việc sau.
    Con sâu bị rơi xuống hố sâu.
    Năm xưa em học lớp năm.
    BÀI TẬP NHÓM
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    1- Ví dụ
    VD 1:
    Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
    b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng.
    - VD a: Lồng
    Chỉ hành động (ĐT)
    - VD b: Lồng
    Chỉ tên gọi đồ vật(DT)
    Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ lồng trong 2 câu trên?
    * Nhờ vào ngữ cảnh trong câu.
    II. Sử dụng từ đồng âm :

    II. Sử dụng từ đồng âm :
    Ví dụ 2:
    - Đem cá về kho.
    + Kho: Chế biến thức ăn.
    + Kho: Cái kho để chứa cá.
    Nếu tách khỏi ngữ cảnh, em có thể hiểu câu trên thành mấy nghĩa?
    -Đem cá về mà kho.
    -Đem cá về nhập kho.
    *Từ kho được dùng với nghĩa nước đôi.
    ?Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa?
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    2-Ghi nhớ
    * Chó ý ®Õn ng÷ c¶nh ®Ó tr¸nh hiÓu sai nghÜa cña tõ hoÆc dïng tõ víi nghÜa n­íc ®«i do hiÖn t­îng ®ång ©m.
    * §Ó tr¸nh nh÷ng hiÓu lÇm do hiÖn t­îng tõ ®ång ©m g©y ra cÇn ph¶i chó ý ®iÒu g× khi giao tiÕp?

    1-Ví dụ
    Bài tập nhanh

    * Con bß bÞ thui, toµn th©n nã thÞt ®· chÝn.
    Trùng trục như con bò thui
    Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu (Là con gì?)
    Câu đố vui.
    Hai cây cùng có một tên
    Cây xoè mặt nước cây lên chiến trường
    Cây này bảo vệ quê hương
    Cây kia hoa nở ngát thơm mặt hồ
    Cây gì ?

    Đáp án:
    - Cây súng( vũ khí)
    - Cây súng ( hoa súng)
    HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
    *Nội dung bài học:
    1/ Từ đồng âm : là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
    2/ Cách sử dụng: chú ý đến ngữ cảnh tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi.
    Tiết 41Từ đồng âm
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Iii . Luyện tập .
    ? Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    "Tháng tám, thu cao, gió thét gi,
    Cuộn mất ba lớp tranh nh ta.
    Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
    Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
    Mảnh thấp quay lộn vo mương sa.
    Trẻ con thôn nam khinh ta gi không sức,
    Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
    C?p tranh đi tuốt vo lũy tre
    Môi khô miệng cháy go chẳng được,
    Quay về, chống gậy lòng ấm ức !"
    (Trích "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá")
    Bài tập 1(136)
    Tiếng việt 7
    ? Tìm từ đồng âm với các từ sau: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
    Bài tập 1(136)
    - Cao:
    - Ba:
    - Tranh:
    - Sang:
    - Nam:
    - Sức:
    - Nhè:
    - Tuốt:
    - Môi:
    Ba má
    Con ba ba
    Cao lớn
    Cao ngựa
    Nhà tranh
    Tranh giành
    Sang trọng
    Sửa sang
    Phương nam
    Nam giới
    Khóc nhè
    Nhè mặt

    Sức lực
    Sức ép
    Tuốt gươm
    Ăn tuốt
    Hở môi
    Môi trường
    "Tháng tám, thu cao, gió thét gi,
    Cuộn mất ba lớp tranh nh ta.
    Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
    Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
    Mảnh thấp quay lộn vo mương sa.
    Trẻ con thôn nam khinh ta gi không sức,
    Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
    C?p tranh đi tuốt vo lũy tre
    Môi khô miệng cháy go chẳng được,
    Quay về, chống gậy lòng ấm ức !"
    (Trích "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá")
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    * Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Iii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Bài tập 2(136)
    a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
    - Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
    - Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
    - Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.
    - Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
    * Nghĩa gốc:
    * Nghĩa chuyển:
    M?i liờn quan gi?a
    nghia g?c v nghia
    chuy?n.
    Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở: Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó.
    b. Tìm từ đồng âm với DT: Cổ
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Iii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Bài tập 2(136)
    a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
    - Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
    - Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
    - Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.
    - Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
    * Nghĩa gốc:
    * Nghĩa chuyển:
    b. Tìm từ đồng âm với danh từ: Cổ
    * Cổ: xưa.
    - Cổ đại: :
    - Cổ kính::
    - Cổ phần:
    - Cổ đông:
    Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
    Công trình xây dựng từ rất lâu,
    có vẻ trang nghiêm.
    Phần vốn góp vào một tổ chức
    kinh doanh.
    Người có cổ phần trong một
    công ty.
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là vạc thật.
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc), vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    CON VẠC
    CÁI VẠC ĐỒNG
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là ... .......
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    cái vạc được làm bằng đồng cơ.
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
    - Nhưng vạc của con là vạc thật.
    - Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
    - Bẩm quan, vạc của con là ...
    - Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
    Tiếng việt 7
    Bài tập 4(136)
    Thảo luận nhóm
    cái vạc được làm bằng đồng ạ.
    Đáp án:
    - Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng).
    - Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua.
    Tiếng việt 7
    Tiết 41: từ đồng âm
    1. Ví dụ:
    I. Thế nào là từ đồng âm ?
    2. Ghi nhớ 1 (SGK - 135).
    - Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
    - Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
    Lưu ý:
    Ii. Sử dụng từ đồng âm .
    Ghi nhớ 2 (SGK - 136).
    Iii . Luyện tập .
    Bài tập 1(136)
    Bài tập 2(136)
    Bài tập 4(136)
    Hướng dẫn về nhà
    Học thuộc lòng ghi nhớ.
    Hoàn thành bài tập trong SGK v v? BT.
    Ôn lại các bài Tiếng Việt đã học từ đầu năm chuẩn bị tuần sau kiểm tra 1 tiết.
    Xin chân thành cảm ơn
    các thầy cô giáo đã về dự tiết dạy!
     
    Gửi ý kiến